BÀI 22: SƠN TRA VÀ NHỮNG CÔNG DỤNG TUYỆT VỜI

Tên gọi khác: Táo mèo, Bắc sơn tra, nam sơn tra, dã sơn tra.
Tên khoa học: Crataegus cuneara Sied.et Zucc
Họ: Hoa hồng (Rosaceae)

TÌM HIỂU CHUNG VỀ SƠN TRA

Sơn tra là cây cao 6-10m, mang nhiều cành, cành non có nhiều lông. Lá mọc so le, phiến lá hình trứng nhọn. Hoa tự thành tán, có 4-5 hoa màu trắng, 5 lá đài, 5 cánh hoa, bầu có 5 tâm bì. Quả thịt, hình cầu, đường kính 1,5-3cm, có khi to hơn, trên chòm còn vết của đài sót lại.
Mọc hoang ở các vùng núi cao ở miền Bắc như Hoàng Liên Sơn, Cao Lạng, Hà Tuyên. Có thể trồng bằng hạt hay chiết cành.

SƠN TRA
Qủa Sơn Tra

BỘ PHẬN DÙNG CỦA SƠN TRA

Thu hái quả vừa chín, cắt thành lát dầy khoảng 0,3 – 0,7 cm, phơi hoặc sấy khô.

THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

Trong mỗi quả táo mèo, có các thành phần chủ yếu như: Các flavonoid, Oligomeric procyanidins và flavans. Các dẫn xuất Triterpenne, các acid hữu cơ. Các phenolic đơn giản.
Trong mỗi quả táo mèo có khoảng 0,7% chất đạm, 0,2% chất béo, 22% chất đường và các acid hữu cơ. Ngoài ra còn chứa một lượng lớn vitamin C, caroten và khoáng chất như canxi, tanin, sắt,…

TÁC DỤNG, CÔNG DỤNG

Theo y học cổ truyền, Sơn tra được ứng dụng trong việc điều hòa hệ thống tiêu hóa, điều trị mỡ trong máu, ứ kinh. Cụ thể, một số tác dụng của Sơn tra như sau:
Tiêu thực, hoạt huyết, tán ứ, hóa tích (theo Trung Dược Học)
Chủ trị lợi thủy, gội đầu, tắm điều trị chàm, ghẻ, lở loét (theo Tân Tu Bản Thảo)
Nấu lấy nước chữa trị lở sơn (theo Bản Kinh Tập Chú)
Hóa thực tích, kiện vị, khoan cách, tiêu khí tích, hành khí kết (theo Nhật Dụng Bản Thảo)
Hạ khí, chữa trị ợ chua, tiêu nhục tích trệ (theo Trấn Nam Bản Thảo)

sơn trà khô
Sơn trà khô

LIỀU DÙNG

Đông y: Ngày uống 3-10g dưới dạng thuốc sắc, uống một vị hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
Tây y dùng dưới dạng cao lỏng (ngày uống 3 đên 4 lần trước bữa ăn, mỗi lần 20-30 giọt) hoặc cồn thuốc (ngày uống 3-4 lần, mỗi lần 20-30 giọt) để chữa các bệnh về tim mạch, cao huyết áp, giảm đau.

MỘT SỐ BÀI THUỐC CÓ SƠN TRA

1. Bài thuốc điều trị ăn uống không tiêu
Sơn tra 10g, Chỉ thực 6g, Trần bì 5g, Hoàng liên 2g sắc cùng 6 chén nước, đến khi cạn còn 2 chén là được. Chia thuốc thành ba phần, dùng uống trong ngày.

2. Bài thuốc điều trị tiêu chảy
Dùng 10g Sơn tra tán thành bột mịn, pha cùng nước sôi để uống.

3. Điều trị tiêu chảy ở trẻ em
Dùng một lượng Sơn tra vừa phải để nấu thành siro. Mỗi lần cho trẻ dùng 5 – 10 ml. Mỗi ngày uống 3 lần vào buổi sáng, trưa và tối.

4. Chữa ợ chua, ợ hơi, ợ nóng
Sử dụng Sơn tra sống và Sơn tra sao vàng, mỗi vị phân lượng 20g, sắc thành nước dùng uống trong ngày.

5. Điều trị kiết lỵ mới phát
Dùng 30g Sơn tra sắc cùng với nước. Khi gần cạn nước, cho thêm 30g đường mía và Tế trà sắc đến khi thu được một hỗn hợp đặc quánh. Sử dụng thuốc khi còn nóng để đạt hiệu quả tốt nhất.

6. Bài thuốc điều trị kiết lỵ cấp tính và viêm đại tràng cấp tính
Bài thuốc thứ nhất: Sơn tra (sao cháy sơ qua) 60g trộn đều với 30 ml rượu, sau đó lại sao tiếp xúc cho khô. Cho thêm 200 ml nước, sắc thêm khoảng 15 – 20 phút. Loại bỏ phần bã, chỉ lấy phần nước sắc. Cho thêm 60g gừng tươi và sắc đến khi nước sôi lên lần nữa thì tắt bếp. Dùng uống khi thuốc còn nóng.

Bài thuốc thứ hai: Dùng Sơn tra 120g (sao cháy), 30g Bạch biển đậu hoa sắc với 5 phần nước, đến khi cạn còn 2 phần thì dùng uống. Dùng thuốc khi còn nóng, nếu thuốc nguội, nên hâm nóng lại thuốc trước khi uống để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

sơn trà

7. Bài thuốc điều trị bệnh ghẻ
Dùng một lượng vừa đủ Sơn tra khô nấu cùng với nước, dùng tắm hoặc rửa vị trí bệnh ghẻ lở. Nên sử dụng nước thuốc khi còn ấm để đạt hiệu quả tối đa. Tuy nhiên, nên kiểm tra nhiệt độ nước phù hợp để tránh làm bỏng da.

8. Bài thuốc điều trị thịt tụ lại không tiêu
Dùng Sơn tra 120g sắc cùng với một lượng nước vừa đủ, đến khi cạn còn một lượng nước sền sệt thì thì dùng. Tốt nhất nên dùng luôn cả phần bã Sơn tra để đạt hiệu quả điều trị tối đa.

9. Chữa sán khí thoái vị, dịch hoàn sệ xuống
Sơn tra và Hồi hương (sao vàng) mỗi vị 30g đem tán thành bột mịn. Hòa cùng một ít mật ong, làm thành viên hoàn, kích thước to bằng hạt ngô, bảo quản dùng dần.
Mỗi lần dùng 50 viên uống cùng nước sôi để nguội. Dùng thuốc khi bụng đói hoặc trước khi ăn bữa chính.

10. Bài thuốc chữa huyết áp thấp
Sử dụng Sơn tra và Ty thế, mỗi vị phân lượng bằng nhau, phơi khô rồi tán mịn. Dùng thuốc với nước sắc của lá Ngải cứu.

sơn tra

11. Chữa đau bụng do ứ trệ sau sinh, kinh nguyệt ứ
Sử dụng 40g Sơn tra sắc cùng với một lượng nước vừa đủ. Lọc bỏ phần bã, hòa cùng 25g đường để uống.

12. Chữa đau bụng, dịch không ra hết ở phụ nữ sau sinh
Sử dụng Sơn tra sắc với một lượng nước vừa đủ. Sắc nhỏ lửa đến khi cạn còn hỗn hợp đặc quánh thì hòa cùng một ít đường, dùng uống khi đói hoặc lúc đau bụng.

13. Điều trị đau lưng, nhức mỏi tay chân ở người cao tuổi
Dùng Sơn tra và Lộc nhung (nướng) phân lượng bằng nhau tán thành bột mịn. Hòa cùng một ít mật ong sau đó làm thành viên hoàn, kích thước to bằng hạt ngô.
Mỗi lần dùng 50 viên hoàn cùng với rượu ấm, uống 2 lần mỗi ngày trước và sau bữa ăn đều được.

14. Bài thuốc điều trị Lipid máu cao
Trộn Sơn tra và Mạch nha cô đặc, mỗi vị phân lượng bằng nhau. Mỗi lần dùng 30g để uống, mỗi ngày uống 2 lần, trước và sau bữa ăn đều được. Thời gian sử dụng, liên tục trong 14 ngày.

LƯU Ý KHI DÙNG

Một số đối tượng không nên sử dụng Sơn tra như:
Dị ứng, mẫn cảm với thành phần của Sơn tra
Đa toan dịch vị, viêm loét dạ dày tá tràng
Tỳ Vị hư, yếu, không có thực tích

sơn tra

MỨC ĐỘ AN TOÀN CỦA SƠN TRA

Chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng Hoài sơn trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi dùng thảo dược này.
Tương tác có thể xảy ra với Hoài sơn
Hoài sơn có thể tương tác với một số thuốc, thực phẩm chức năng hay dược liệu khác mà bạn đang sử dụng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ và thầy thuốc trước khi muốn dùng bất kỳ loại dược liệu nào.

LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM:
0939714275
tiemthuocbacsaithanh

Thuocbacsaithanh

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
BÀI THUỐC VỚI BẠCH LINH
CÔNG DỤNG CỦA NHÂN TRẦN TRONG Y HỌC

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *