BÀI 39: BÀI THUỐC TỪ DÂU TẰM

cây dâu tằm
Cây dâu tằm

Tên gọi khác: Cây tầm tang, cây mạy môn, cành dâu tằm trong đông y gọi là tang chi, lá dâu tằm gọi là tang diệp, trái dâu tằm gọi là tăng thầm tử, rễ dâu gọi là tang bạch bì.
Tên khoa học: Morus alba L. Morus acidosa
Họ: Dâu Moraceae

TÌM HIỂU CHUNG VỀ DÂU TẰM

Dâu tằm là loại cây gỗ nhỏ, có chiều cao trung bình khoảng 3m. Thân cành mềm, có lông khi còn non nhưng khi trưởng thành, thân nhữ và có màu xám trắng. Vỏ thân có nốt sần và có mù trắng như sữa. Lá dâu tằm mọc so le và có hình bầu dục, hình trứng nhộng hoặc hình tim. Phiến lá mỏng, lá có mũi nhọn ở đầu, mềm, có chiều dài 5 – 10 cm và rộng 4 – 8 cm. Mép lá có răng cưa, mặt trên có màu lục xám hoặc lục sẫm, mặt dưới có màu lục nhạt. Lá có nhiều gân với gân lớn chạy từ cuống lá và các gân nhỏ nổi hình mạng lưới, có lông tơ mịn rải rác trên gân lá.
Hoa đơn tính, có thể cùng hoặc khác gố. Cụm hoa đực dài 1,5 – 2 cm, có cuống ngắn, có lông thưa và 4 lá đài tù với 4 nhị đối diện các lá đài. Hoa cái có 4 lá đài, có bầu 1 ô, 1 noãn. Quả bế, mọng nước được bao bọc trong các lá đài đồng trưởng. Quả khi sống có màu trắng xanh và chín có màu đỏ hồng hoặc đen với chiều dài 1 – 2 cm và đường kính 7 – 10 mm. Cuống quả dài 1 – 1,5 mm, có vị ngọt và hơi chua.
Cây mọc nhiều ở các vùng miền trên cả nước như Lâm Đồng, Hà Tây – Hà Nội, Nghệ An, Bắc Ninh,…

quả dâu

BỘ PHẬN DÙNG CỦA DÂU TẰM

Lá dâu tằm (tang diệp), quả dâu tằm (tang thầm), rễ dâu tằm (tang bạch bì), cây mọc ký sinh trên cây dâu tằm (tang ký sinh), tổ bọ ngựa trên cây dâu (tang phiêu tiêu). Thu hái quả dâu tằm hái vào cuối tháng ba, đầu tháng tư. Lá thu hoạch bất kỳ thời điểm nào trong năm
Chế biến: Lá và thân sau khi thu hái về đem rửa sạch và phơi khô dùng làm thuốc, còn quả chín dùng ngâm rượu
Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp

THÀNH PHẦN HOÁ HỌC TRONG DÂU TẰM

Quả dâu tằm tươi có 88% là nước và 9.4% carb, 1.4% protein, 0.4% chất béo, 1.7% chất xơ. Còn khi khô, chúng chứa 14% chất xơ, 3% chất béo, 70% carb, 12% protein. Bên cạnh đó, quả dâu tằm chứa nhiều carotene và các vitamin như vitamin K1, E, C, acid folic và acid folinicm. Đặc biệt, chúng còn chứa nhiều khoáng chất như kali và sắt. Ngoài ra, quả dâu tằm còn chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa như flavonoid, isoquercetin, polyphenol.

cành dâu tằm
Tang chi

TÁC DỤNG, CÔNG DỤNG CỦA DÂU TẰM

Quả dâu tằm (tang thầm)chứa nhiều lợi ích tuyệt vời đối với sức khỏe và nhan sắc. Cụ thể như:
Hỗ trợ tiêu hóa: Nhờ chứa lượng lớn chất xơ, quả dâu tằm giúp cải thiện nhanh các vấn đề về đường ruột như táo bón, chuột rút và đầy bụng. Đồng thời giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn
Giúp tim khỏe mạnh: Resveratrol là hoạt chất chống oxy hó có trong dâu tằm giúp làm tăng sản xuất oxit nitric, làm giãn mạch máu và giảm nguy cơ hình thành cục máu đông. Từ đó giúp ngăn ngừa các vấn đề về tim mạch như đột quỵ, đau tim
Tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể: Vitamin C có trong dâu tằm được xem là vũ khí phòng thủ mạnh mẽ giúp tăng cường sức đề kháng, chống lại các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài
Làm chậm quá trình lão hóa da: Các hoạt chất chứa trong quả dâu tằm như vitamin A, E, C và các thành phần carotenoid như zea-xanthin, lutein, alpha carotene,… có tác dụng chống lại sự tấn công của các gốc tự do. Từ đó giúp da, tóc khỏe mạnh và căng mịn
Phòng chống ung thư: Các hợp chất phytonutrient, anthocyanins, polyphenolic và vitamin A,… chứa trong loại quả tự nhiên này có công dụng chống lại các gốc tự do có hại đối với tế bào khỏe mạnh, từ đó giúp ngăn ngừa ung thư

LIỀU DÙNG CỦA DÂU TẰM

Tang diệp, tang bạch bì 6 – 18 gram dưới dạng thuốc sắc, tang thầm 12 – 20 gram làm nước giải khát, tang ký sinh 12 – 20 gram thuốc sắc

quả dâu tằm

MỘT SỐ BÀI THUỐC CÓ DÂU TẰM

1. Chữa cao huyết áp
Sử dụng 1 nắm lá tang diệp đem rửa sạch và thái nhỏ. Cá diếc được làm sạch nhớt bề mặt bằng muối và không mổ bụng. Sau đó, đem luộc cá rồi gỡ lấy thịt nấu canh với lá tang diệp. Ăn cả nước và cái giúp ổn định huyết áp.

2. Chữa tiểu đường
Dùng tang thầm tử đem ép lấy nước và cô đặc thành cao. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 5 gram. Liều dùng dao động trong ngày có thể từ 12 – 20 gram.

3. Điều trị ho lâu ngày, ho ra máu hoặc ho khan
Sử dụng rễ cây dâu (tang bạch bì) đem đi rửa sạch rồi cạo bỏ phần vỏ ngoài. Sau đó, đem ngâm trong nước vo gạo khoảng 24 tiếng, vớt ráo và đem phơi khô. Tiếp theo đem sao vàng hạ thổ và cho vào bình thủy tinh, bảo quản ở nhiệt độ phòng. Mỗi lần dùng lấy khoảng 10 – 16 gram sắc thuốc uống. Trong trường hợp uống thuốc nhưng không thuyên giảm nhiều, bệnh nhân có thể thêm 10 gram vỏ rễ chanh đã sao vàng hạ thổ vào sắc uống.

4. Sơ cứu khi bị chảy máu cam
Lấy một nắm lá dâu tằm đem rửa sạch, vò nhẹ và nhét vào mũi, máu sẽ cầm sau đó

5. Điều trị chứng ra mồ hôi tay ở người lớn và mồ hôi trộm ở trẻ em
Sử dụng 12 gram lá dâu sắc chung với 4 gram cam thảo, 20 gram lô căn, liên kiều, bạc hà, cúc hoa và hạnh nhân, mỗi vị 12 gram. Sau khi sắc xong lọc lấy nước và chia uống 2 lần trong ngày.

lá dâu tằm

LƯU Ý KHI DÙNG DÂU TẰM

Dâu tằm không chỉ được dùng để uống giải khát, thanh lọc cơ thể mà còn được dùng như một vị thuốc trị bệnh. Tuy nhiên, dâu tằm có tính hàn nên không thích hợp dùng nhiều cho những người bị tiêu chảy, sôi bụng. Dâu tằm kỵ kim loại nên khi nấu nước dâu, bạn nên sử dụng nồi đất hoặc nồi tráng men.

LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM:
0939714275
tiemthuocbacsaithanh

Thuocbacsaithanh

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
CỬU KHỔNG (THẠCH QUYẾT MINH) – THUỐC QUÝ TỪ BIỂN CẢ
ĐẠI HỒI – THUỐC HAY TỪ GIAN BẾP