BÀI 90: PHAN TẢ DIỆP LÀ BÀI THUỐC GÌ?

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHAN TẢ DIỆP

Tên thông thường: phan tả diệp, tiêm diệp
Tên khoa học: senna alexandrina
Tên tiếng Anh: senna

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHAN TẢ DIỆP

Phan tả diệp là loại cây bụi, cao khoảng 50-100cm, lá mọc so le. Hoa mọc thành chùm, có từ 6-14 hoa, cánh hoa màu vàng. Quả phan tả diệp loại đậu, dẹt, dài 4-6cm, chứa từ 6-8 hạt màu lục nâu.
Lá phan tả diệp được phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 40-50 độ C, bảo quản nơi khô ráo để dùng làm thuốc.
Ở nước ta, cây này được trồng và phát triển tốt ở Phú Yên, Ninh Thuận, Hà Nội, Sa Pa.

BỘ PHẬN DÙNG

Lá và hạt Phan tả diệp được sử dụng để làm dược liệu.
Cây thường mọc hoang ở các khu vực nhiệt đới như châu Phi, Ai Cập và Ấn Độ (phía Tây Bắc và Nam). Do đó, nó thường được chia thành 2 loại: Phan tả diệp Ai Cập (lá nhọn) và Phan tả diệp lá hẹp (Ấn Độ).
Ở nước ta, Hiệp diệp được trồng và phát triển tốt ở Ninh Thuận, Phú Yên, Hà Nội, SaPa (Lào Cai) để ứng dụng làm thuốc.
Lá Hiệp diệp thường được thu hoạch vào mùa nắng. Sau đó phơi lá dưới ánh sáng mặt trời, thường xuyên đảo lá để lá có thể khô đều. Không nên phơi lá quá dày, tránh để lá bị úa vàng, chuyển màu trước khi khô hoàn toàn.
Ngoài ra, nếu không muốn phơi nắng, lá Hiệp diệp có thể được sấy khô ở nhiệt độ 40 – 50 độ C. Sau đó đóng gói, bảo quản, dùng dần.

Bảo quản vị thuốc Phan tả diệp trong bao bì kín, lưu trữ ở nơi thoáng mát, tránh độ ẩm cao và có nhiều côn trùng.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHAN TẢ DIỆP

THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

Một số thành phần có trong lá Hiệp diệp bao gồm: Sennosid A, B, C, D, G, Aloe – emodin dianthron glycoside, Rhein, Chrysophanol, Kaempferol, Isorhamnetin, Chất nhựa

TÁC DỤNG, CÔNG DỤNG

Theo nghiên cứu hiện đại:
Tùy theo liều lượng sử dụng, Phan tả diệp có tác dụng nhuận tràng (sau 5 – 7 giờ) hoặc tẩy mạnh (điều trị đau bụng đi ngoài phân lỏng). Nếu sử dụng liều mạnh có thể gây nôn mửa kéo dài trong 3 – 4 giờ, tẩy kéo dài 1 – 2 ngày, sau đó người bệnh sẽ không bị táo lại.

Theo dõi trên phim X – quang, công dụng của Hiệp diệp như sau:
Ít khi gây cử động dạ dày
Không có tác dụng lên ruột non, chỉ tác dụng lên ruột già và tăng nhu động ruột.
Có thể lấy đi phần tủy sống vùng lưng và hông. Có nghĩa là có loại bỏ kích thích của hệ thống thần kinh trung ương.

Sử dụng với liều cao có thể tác dụng lên cơ trơn của bàng quang và tử cung.
Hoạt chất của Phan tả diệp có thể bài tiết qua nước tiểu và sữa ở phụ nữ cho con bú.

Theo y học cổ truyền:
Phan tả diệp tả nhiệt, tiêu tích trệ, hỗ trợ thông đại tiện. Thường được sử dụng để điều trị đại tràng táo kết, phân khô cứng kèm theo tiết dịch nhầy, tiêu hóa thức ăn kém gây chướng bụng đầy hơi, khó tiêu.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHAN TẢ DIỆP

LIỀU DÙNG CỦA PHAN TẢ DIỆP

Đối với táo bón ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: bạn dùng 17,2mg/ngày. Bạn không dùng 34,4mg/ngày.
Đối với táo bón ở trẻ em dưới 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 8,5mg/ngày.
Đối với táo bón ở người cao tuổi: bạn dùng 17mg/ngày.

Đối với táo bón ở phụ nữ mang thai: bạn dùng 28mg chia hai lần.
Liều dùng của phan tả diệp có thể khác nhau đối với những bệnh nhân. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

MỘT SỐ BÀI THUỐC CÓ PHAN TẢ DIỆP

1. Hỗ trợ điều trị táo bón
Bài thuốc 1: Bài thuốc táo bón do nhiệt táo
Dùng 3 – 6 g Hiệp diệp (trường hợp nặng có thể dùng 10 g), hãm nước sôi dùng uống mỗi ngày.
Bài thuốc 2: Bài thuốc điều trị táo bón do nhiệt tích
Dùng Phan tả diệp 6 g, Chỉ thực 6 g, Hậu phác 9 g, sắc thành thuốc, dùng uống.
Bài thuốc 3: Bài thuốc điều trị táo bón do thực tích
Dùng Phan tả diệp 4 – 6 g, Đại hoàng 9 g, Trần bì 4 g, Hoàng liên, Sinh khương, Đinh hương mỗi vị 3 g, sắc thành uống dùng uống, mỗi ngày một thang.

2. Hỗ trợ chức năng ruột sau phẫu thuật
Sử dụng 4 g Hiệp diệp hãm nước, dùng uống mỗi ngày một lần.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHAN TẢ DIỆP

3. Chữa đầy bụng, rối loạn tiêu hóa
Dùng 2 g Phan tả diệp, Đại hoàng, Binh lang, mỗi vị 3 g, Sơn tra 10 g sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày một lần.

4. Tẩy ruột trước khi phẫu thuật hậu môn
Buổi chiều hôm trước khi phẫu thuật cần nhịn ăn. Vào lúc 3 giờ chiều hãm 10 g Phan tả diệp với nước sôi, dùng uống khi còn ấm.

5. Chữa thấp nhiệt kết ở tạng phủ gây mụn nhọt
Dùng Phan tả diệp 12 g hãm với nước sôi, để nguội, lọc bỏ phần bã, dùng uống hết một lần. Mỗi ngày sử dụng 2 thang cho đến khi đại tiện thông lợi thì dừng thuốc.

6. Chữa ruột khô gây phân cứng, táo bón
Dùng 12 g Phan tả diệp, 16 – 20 g Quyết minh tử, 12 g Nhân trần, 6 g Cam thảo sắc nước, dùng uống như trà.

7. Điều trị viêm tụy cấp, viêm túi mật, bệnh sỏi đường mật và xuất huyết tiêu hóa
Sử dụng 4 viên nang chiết xuất Phan tả diệp (mỗi viên chứa 2.5 g thuốc thô), dùng uống 3 lần mỗi ngày. Trong 24 giờ nếu như chưa đại tiện được thì dùng thêm một viên.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHAN TẢ DIỆP

LƯU Ý KHI DÙNG PHAN TẢ DIỆP

Kiêng kỵ:

Người có thể chất yếu và phụ nữ mang thai không được sử dụng.
Phụ trong chu kỳ kinh nguyệt, đang cho con bú thận trọng khi sử dụng. Trao đổi với thầy thuốc về độ an toàn và rủi ro trước khi sử dụng.

Độc tính:

Lá Phan tả diệp được cho là có một lượng độc tính nhẹ. Do đó, sử dụng quá liều có thể gây buồn nôn, đau bụng, chóng mặt và gây ra rối loạn tiêu hóa hoặc viêm ruột.
Một số người sau khi uống nước hãm Phan tả diệp có thể có cảm giác tê mặt, chóng mặt, có cảm giác ngứa và đau khi đi tiểu.

MỨC ĐỘ AN TOÀN CỦA PHAN TẢ DIỆP

Sử dụng phan tả diệp trong thởi kỳ mang thai lâu dài hoặc liều cao có thẽ gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng bao gồm phụ thuộc thuốc nhuận tràng và tổn thương gan.
Bạn tránh dùng phan tả diệp cho người đang cho con bú vì các anthranoid rất dễ hấp thu qua sữa sẽ làm trẻ bị tiêu chảy.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHAN TẢ DIỆP

Tương tác có thể xảy ra với PHAN TẢ DIỆP
Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Bạn hãy tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng phan tả diệp với:
Digoxin (Lanoxin®);
Warfarin (Coumadin®);
Thuốc lợi tiểu bao gồm chlorothiazide (Diuril®), chlorthalidone (Thalitone®), furosemide (Lasix®), hydrochlorothiazide (Hydrodiuril®, Microzide®),…

Ngoài ra, phan tả diệp có thể tương tác với một số bệnh như:
Rối loạn điện giải, thiếu kali: sử dụng quá nhiều phan tả diệp có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn.
Mất nước, tiêu chảy hoặc phân lỏng: nếu bạn bị mất nước, tiêu chảy hoặc phân lỏng thì không nên sử dụng phan tả diệp. Tình tạng bệnh của bạn có thể nặng hơn khi sử dụng.

Vấn đề tiêu hóa: phan tả diệp không nên dùng cho người bị đau bụng (chẩn đoán hoặc không được chẩn đoán), tắc nghẽn đường ruột, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa, viêm dạ dày, sa sút hậu môn hoặc trĩ.
Bệnh tim: phan tả diệp có thể gây rối loạn điện giải và có thể làm cho bệnh tim trở nên tồi tệ hơn.

LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM
0939714275
tiemthuocbacsaithanh

Thuocbacsaithanh

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
– NGỌC TRÚC VÀ CÁC TÁC DỤNG CHỮA BỆNH
NHỤC ĐẬU KHẤU VÀ CÁC CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *