Tên khác:
Tên thường gọi: Phân tằm khi phơi khô dùng để làm thuốc, còn gọi là Tám mễ, Vân tàm sa, đông y gọi là Tàm sa.
Tên khoa học: Faeces Bombycum hoặc Exerementum Bombycis
Họ khoa học: Thuộc họ Moraceae hay Urticaceae
Là vị thuốc được ghi đầu tiên trong sách “Danh y biệt lục”.
MÔ TẢ
Tàm Sa là phân của con tằm ăn lá dâu. Người ta thường thu hoạch Tàm Sa vào mùa xuân hoặc mùa hạ, để phơi khô làm thuốc.
Nên chọn loại thỏi nhỏ dài chừng 3mm, đường kính khoảng 2 – 3mm, màu nâu đen, mặt không nhẵn, chất cứng nhưng giòn, có mùi hôi. Liều Dùng: 9 – 15g.
Phân tằm là những thỏi nhỏ dài chừng 3mm, đường kính khoảng 2 – 3mm, màu nâu đen, mặt không nhẵn, chất cứng nhưng giòn, có mùi hôi.
Thu hái và chế biến
Người ta thường thu hoạch phân của con tằm dâu (Bombyx mori Linnaeus thuộc họ Moraceae hay Urticaceae) để phơi khô làm thuốc vào mùa xuân hoặc mùa hạ. Sau khi lấy phân này sẽ được loại bỏ những lá dâu mà tằm chưa ăn, cùng những tạp chất rồi phơi khô cất để dùng dần.
Thành phần hóa học:
Thành phần chủ yếu là Phytol, bêta-sitosterol, cholesterol, ergosterol, tetracosanol, lupeol, carotene, vitamine B1, C.
Trong tàm sa có vitamin A và B (theo Dược tài học-Bắc Kinh, 1960). Các tác giả nói trong tàm sa có 83,77-90,44% chất hữu cơ, độ tro 9,56-16,23%, nitơ toàn phần 1,91-3,60%. Trong phần chất hữu cơ có protit và clorophyl, ngoài ra còn có kích thích tố thực vật heterauxin và histiđin
Vị thuốc Tằm sa
Tính vị:
Đông y cho rằng tàm sa có vị ngọt, cay, tính ôn, không độc
Quy kinh:
Quy vào các kinh can, tỳ, vị
Tác dụng:
Tác dụng khứ phong táo thấp, hòa vị hóa trọc, chủ trị chứng phong thấp tý thống, thấp chẩn, ngứa, trị thổ tả.
Trong dân gian thường dùng tàm sa làm vị thuốc để chữa trị phong thấp, hóa huyết ứ, chữa đau mắt đỏ, chân tay tê dại.
Để tham khảo, dưới đây xin giới thiệu những phương thuốc tiêu biểu có sử dụng tàm sa để trị liệu.
Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Tằm sa
Chữa phong thấp, khớp sưng đau, ngoài da tê, lưng, chân lạnh đau:
Tuy nhiên những người không thuộc chứng tê thấp mà huyết lại nóng thì không được dùng.
Liều dùng trung bình cho dạng thuốc sắc hay viên hoàn từ 6 – 12g, có khi tới 30g. Dùng ngoài không kể liều lượng.
Trị mề đay:
Mỗi ngày dùng tàm sa 60g, sắc nước chia 2 lần sáng tối uống. Ngoài ra dùng 120g sắc để xông rửa vùng bệnh 20 phút, mỗi ngày 2 lần.
Trị chứng giảm bạch cầu:
Dùng viên Can huyết bảo (có thành phần chiết xuất tàm sa) mỗi viên 20mg, mỗi lần 2 viên, ngày uống 3 lần, một liệu trình 30 ngày (đã theo dõi 265 ca, tỷ lệ kết quả là 88,7%).
Chữa bán thân bất toại:
Dùng tàm sa với lượng 2 bát ăn cơm, sao nóng sau đó cho vào hai cái túi thay đổi chườm vào nơi tê đau. Kết hợp lấy bầu dục dê (ngày 1 quả) nấu với gạo nếp thành cháo ăn trong 10 ngày.
Chữa băng huyết:
Lấy tàm sa sao vàng tán bột, ngày uống 15g, dùng rượu chiêu với thuốc thì càng hay.
Trị tiểu đường, miệng khát:
Tàm sa 40g, nước 600ml, sắc còn 300ml chia nhiều lần uống trong ngày (trường hợp bị mất nước nhiều do tả cũng có thể sử dụng phương này).
PHẦN THAM KHẢO:
- Sách Danh y biệt lục: ” chủ trị sôi ruột, nóng trung tiêu, tiêu khát, phong tý ẩn chẩn”.
- Sách Bản thảo thập di: ” thuốc sao vàng bọc ngâm rượu, có tác dụng trừ phong ẩm, khớp đau cử động khó, da tê, bụng lạnh, lãnh huyết, ứ huyết, lưng đau chân lạnh, sao nóng cho vào túi chườm trị gân xương liệt yếu, chân tay liệt, da tê dại”.
+Sách Bản thảo cương mục: ” trị tiêu khát, trưng kết, phụ nữ băng huyết, đầu phong, đau mắt đỏ, trừ phong thấp”.
KIÊNG KỴ:
phụ nữ có thai dùng cẩn thận.
LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM:
HOTLINE: 0939714275
tiemthuocbacsaithanh
Thuocbacsaithanh
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
DƯỢC LIỆU TỪ THIÊN NHIÊN LÀ GÌ?
TỲ BÀ DIỆP LÀ GÌ?
Bài Viết Liên Quan
BÀI 1268 – Gừng: Vị thuốc, gia vị tốt cho dạ dày
Trong dân gian, Gừng là một vị thuốc hỗ trợ tiêu hóa chữa chứng rối loạn [...]
Th10
BÀI 1267 – Bạn đã biết hết các tác dụng chữa bệnh của gừng?
Gừng (Zingiber officinale Rose.), họ gừng (Zigiberaceae) là cây thuốc nam được trồng hầu như [...]
Th10
BÀI 1266 – 9 tác dụng của atiso và lưu ý khi sử dụng để an toàn cho sức khỏe
Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì không những thơm ngon [...]
Th10