BÀI 255 – Bạch thược: công dụng Dược liệu quý trong vườn hoa

Bạch thược là một vị thuốc từ cây Thược dược Trung Quốc. Không chỉ nổi bật bởi màu sắc và hình dạng tuyệt đẹp của hoa, rễ của loài cây này còn là một vị thuốc quý. Cũng là loại dược liệu đã được sử dụng từ lâu đời trong Đông y với công dụng bổ máu, điều kinh, giảm đau, làm mát, lợi tiểu. 

Hoa của cây Thược dược Trung Quốc

Mô tả và phân bố

Loài cây Bạch thược hay Bạch thược dược có tên khoa học là Paeonia lactiflora Pall., thuộc họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

Chú ý phân biệt với cây hoa thược dược Dahlia variabulus Desf thuộc họ Cúc (Asteraceae) được trồng làm cảnh vào dịp Tết. 

Mô tả

Đây là cây thân thảo, sống lâu năm, cao 50 – 80 cm.

Cây Thược dược Trung Quốc khi không có hoa
Cây Thược dược Trung Quốc khi không có hoa

Bạch thược có rễ củ to, mập, mặt ngoài màu nâu, ruột màu trắng hoặc hồng nhạt.

Rễ Bạch thược đã cạo vỏ
Hình rễ Bạch thược đã cạo vỏ

Thân nhẵn, mọc thẳng. Lá mọc so le, có cuống dài, chia thành 3 – 7 thùy hình trứng hoặc mác thuôn, dài 8 – 12 cm, ròng 2 – 4 cm, đầu nhọn. Hoa mọc to riêng lẻ ở ngọn thân, gồm nhiều cánh màu trắng, nhị vàng.

Phân bố

Bạch thược dược học hoang hoặc được trồng ở vùng Đông Bắc, Thiểm Tây và Nam Cam Túc ở Trung Quốc. Nó cũng được tìm thấy ở Bắc Triều Tiên, Nhật Bản, Mông Cổ và Siberia, Liên Xô. 

Bào chế

Thu hái rễ từ cây 3 đến 5 tuổi vào mùa hè và thu, rửa sạch đất cát, cắt bỏ đầu đuôi và rễ con, cạo sạch vỏ ngoài sau đổ luộc chín hoặc luộc chín rồi bỏ vỏ, phơi khô hoặc thái lát phơi khô.

Dược liệu phiến: Lấy rễ chưa thái lát, làm ẩm, ủ mềm, thái lát mỏng, phơi khô.

Thành phần hoá học

Trong Bạch thược có Benzoylpaeoniflorin, Oxypaeoniflorin, Albiflorin
 Paeoniflorin,  6′-O-Galloyl paeoniflorin (GPF), Paeonolide, Benzoyloxypeoniflorin,  Paeoniflorigenone,.. Và còn có tinh bột, tanin, calcium oxalat, một ít tinh dầu, acid benzoic, nhựa và chất béo, chất nhầy.

Tác dụng dược lý

  • Benzoylpaeoniflorin có thể điều trị bệnh mạch vành bằng cách giảm apoptosis (chết tế bào theo chương trình) của chuột mắc bệnh mạch vành.
  • 6′-O-galloylpaeoniflorin (GPF) cho thấy khả năng thu dọn đáng kể chống lại gốc tự do; GPF có thể được phát triển như một chất chống oxy hóa.
  • Paeoniflorin đã được chứng minh là bảo vệ thần kinh trong đột quỵ nhồi máu não, nó có thể có giá trị điều trị tiềm năng như một loại thuốc chống đột quỵ.  Paeoniflorin có tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch, nó có thể tạo ra sự dung nạp miễn dịch tế bào. Paeoniflorin có thể có tác dụng chống dị ứng. Ngoài ra, Paeoniflorin tạo ra tác dụng hạ đường huyết đáng kể ở chuột được điều trị bằng streptozotocin và có tác dụng tối đa sau 25 phút sau khi điều trị.
  • Và rất nhiều những nghiên cứu đã tiến hành cho thấy tiềm năng của chiết xuất và các hợp chất từ Bạch thược tác dụng lên bệnh mạch máu do tắc nghẽn, tác dụng chống viêm, điều hoà miễn dịch, hạ đường huyết,…

Công dụng và liều dùng

Công dụng

Bổ máu, giãn cơ, điều kinh, tiêu viêm, làm mát.

Chủ trị: Thiếu máu, da xanh xao, đau sườn ngực, cơ thể yếu, mồ hôi trộm, kinh nguyệt không đều, người nóng phát sốt, chóng mặt đau đầu, chân tay co rút, đau bụng kinh.

Liều dùng

Ngày dùng từ 8g đến 12g, dạng thuốc sắc, hoặc thuốc hoàn. Thường phối hợp với một số vị thuốc khác.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trị váng đầu

Có kèm theo hoa mắt, ù tai, cơ bắp run giật, chân tay tê dại.

Dùng bài Bổ can thang (Y tông kim giám): Bạch thược 20g, Đương quy, Thục địa mỗi thứ 16g, Táo nhân 20g, Mạch môn 12g, Xuyên khung và Mộc qua mỗi thứ 8g, Cam thảo 4g, sắc nước uống.

Trị chứng co giật cơ

Chủ yếu cơ cẳng chân co rút

Dùng bài Thược dược Cam thảo thang ( Thương hàn luận): Bạch thược, Cam thảo, mỗi thứ 16g, sắc uống.

Hoặc dùng bài: Thược dược 30g, Quế chi, Cam thảo mỗi thứ 15g, Mộc qua 10g, ngày 1 thang, sắc uống. 

VỊ thuốc bạch thược
VỊ thuốc bạch thược
  • Thuốc trị hen suyễn từ bạch thược: Dùng 30g bạch thược cùng 15g cam thảo đem tán mịn, trộn đều với nhau. Mỗi lần uống dùng 30g đun với 100 – 150ml nước trong 3 – 5 phút. Sau đó lọc nước uống khi còn nóng.
  • Thuốc chữa táo bón lâu năm: Dùng bạch thược tươi 24 – 40g, cam thảo sống 10 -15g sắc cùng nước mỗi ngày 1 thang.
  • Trị đau bụng tiêu chảy: Bạch thược sao vàng 8g, phòng phong 8g, bạch truật sao khử thổ 12g, trần bì 6g. Sắc thuốc với nước cho sôi rồi sử dụng nước thuốc uống trong ngày.
  • Trị bệnh kiết lỵ: Bạch thược, hoàng cầm mỗi vị 12g, cam thảo 6g. Sắc các vị thuốc với nước, uống trong ngày.
  • Điều trị lỵ ra máu mủ: Thược dược, hoàng cầm mỗi vị 40g, hoàng liên và đương quy mỗi vị 20g, đại hoàng 12g, cam thảo, binh lang, mộc hương mỗi vị 8g, quan quế 6g. tán tất cả các vị thành bột mịn. Mỗi lần sử dụng 20g bột sắc với 2 bát nước đến khi còn 1 bát, uống lúc ấm.
  • Chữa loét dạ dày: Dùng 15 – 20g bạch thược, 12 – 15g cam thảo, sắc nước uống mỗi ngày 1 thang. Thuốc dùng tốt cho người bị khí trệ, huyết ứ.
  • Chữa xương tăng sinh: Sử dụng 30 – 60g bạch thược, 12g cam thảo, kê huyết đằng và uy linh tiên mỗi vị 15g. Sắc các vị thuốc trên mỗi ngày 1 thang để uống.
  • Trị chứng đau bụng kinh: Bạch thược, hương phụ mỗi thứ 8g; Sài hồ, thanh bì, sinh địa, xuyên khung mỗi thứ 3g, cam thảo 2g. Sắc các vị thuốc trên cùng nước, uống trong ngày.
  • Chữa rong kinh, băng huyết: Bạch thược, can khương, thục địa, quế lâm, long cốt, hoàng kỳ, mẫu lệ, lộc giác giao mỗi vị 8g. Đem tán bột mịn tất cả các vị. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần sử dụng 8g bột uống với nước ấm hoặc rượu nóng trước khi ăn.
  • Chữa đau bụng sau sinh do huyết hư: Bạch thược 30g, đương quy và gừng tươi mỗi vị 15g, thịt dê 1kg. Cho tất cả nguyên liệu vào nồi rồi thêm nước vừa đủ để hầm trên lửa nhỏ. Nêm thêm gia vị cho cừa ăn, phụ nữ ăn thịt dê và uống nước hầm khi còn ấm.
  • Điều trị đau đầu do hành kinh huyết hư: Dùng Bạch thược, địa hoàng khô, đương quy, xuyên khung, kinh giới, phòng phong, khao bản, sài hồ, mạn kinh tử, mỗi vị 6g. Cho các vị thuốc vào ấm sắc lấy nước, uống mỗi ngày 1 thang.
  • Điều trị sỏi thận: Sử dụng bài thuốc gồm các vị: Bạch thược 10g, sinh địa 12g, kim tiền thảo 30g, hải kim sa đằng 18g, kê nội kim 6g, cam thảo và quảng mộc hương mỗi vị 5g, hổ phách mạt 3g. Cho các vị thuốc trừ hổ phách mạt vào nồi sắc cùng nửa thăng nước để sắc. Sau đó cho thêm quảng mộc hương sắc tiếp đến khi nước còn khoảng 200ml nước. Cho thêm hổ phách mạt vào khuấy đều rồi chia thuốc thành 2 phần, uống trong ngày, mỗi ngày 1 thang.

Tóm lại, Bạch thược có tác dụng bổ máu, giãn cơ, tiêu viêm. 

Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt nhất, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các vị thuốc!

LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM:
0939714275
tiemthuocbacsaithanh

Thuocbacsaithanh

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
BÁN HẠ LÀ GÌ?
TÔ MỘC TRONG ĐÔNG Y

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *