BÀI 204 – Thiên Hoa Phấn Có Tác Dụng Gì Và Công Dụng Vị Thuốc?

Thiên hoa phấn là tên dược liệu của rễ cây qua lâu căn. Vị thuốc có tính hàn, vị đắng, hơi ngọt, có tác dụng nhuận phế hóa đờm, thanh phế nhiệt, giải độc, sinh tân, làm tan tụ ứ, tống mủ… nên thường được dùng trong điều trị mụn nhọt, sốt nóng, ngứa, viêm tấy, miệng khô rát…

vị thuốc thiên hoa phấn
Thiên hoa phấn là tên dược liệu của rễ cây qua lâu căn.

Tên gọi, phân nhóm

Tên gọi khác: Qua lâu căn (rễ cây qua lâu), Dưa trời, Dưa núi, Vương qua, Hoa bát, Dây bạc bát, Bát bát trâu.

Tên khoa học: Radix Trichosanthis.

Họ khoa học: Họ Bầu bí – Cucurbitaceae.

Đặc điểm dược liệu

Mô tả: Thiên hoa phấn là tên thuốc của rễ (phình ra thành củ) của cây qua lâu. Cây qua lâu (còn được gọi là hoa bát, dây bạc bát, dưa núi, vương qua, thau ca…) là thực vật dây leo có rễ thuôn dài như củ sắn, lá tựa lá gấc, hoa đơn tính màu trắng, quả hình cầu, màu lục sóc trắng, khi chín thì chuyển sang màu đỏ. Trong quả có nhiều hạt hình trứng dẹt.

thiên hoa phấn
Hình ảnh cây qua lâu

Phân bố: Dược liệu được tìm thấy nhiều ở Triều Tiên, Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây qua lâu chỉ mới được tìm thấy ở Cao Bằng, phần lớn dược liệu ở nước ta đều được nhập khẩu từ Trung Quốc.

Bộ phận dùng, chế biến, bảo quản

Bộ phận dùng: Rễ củ cây qua lâu. Thông thường, nhưng cây lấy hạt thì phần rễ củ tương đối nhỏ. Nếu muốn củ mập, cần ngắt bỏ phần hoa để chất dinh dưỡng tập trung nuôi rễ củ.

Thu hoạch: Mùa thu hoặc đông (tháng 9 – 10).

Chế biến: Rễ củ đem rửa sạch, gọt bỏ vỏ ngoài, cắt thành từng đoạn ngắn (rễ nhỏ để nguyên, rễ lớn bổ dọc) rồi ngâm với nước sôi trong 1 tuần lễ. Sau đó lấy ra phơi khô, sấy khô rồi sông diêm sinh để bảo quản, sử dụng dần.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh đặt dược liệu nơi ẩm thấp, ngăn đá tủ lạnh.

Tác dụng dược lý

Vị thuốc thiên hoa phấn có tác dụng dược lý sau đây:

  • Mát phổi
  • Hóa đờm
  • Tăng bài tiết tân dịch
  • Chữa khát
  • Làm tan ứ tụ, tống mủ khi bị lở độc, mạch lươn, mụn nhọt.

Vị thuốc được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý sau đây:

  • Trị đái tháo đường
  • Trị mụn nhọt, thoát mủ do mụn nhọt,mạch lương, lở độc sưng tấy
  • Trị khát
  • Ho khan do phế nhiệt.

Tính vị

Thiên hoa phấn có vị đắng, hoi ngọt, tính hàn.

Quy kinh

Vị thuốc quy vào kinh phế, vị.

Liều dùng và cách dùng

Vị thuốc được ứng dụng trong các bài thuốc trị bệnh sau đây:

Chữa đái tháo đường

Bài thuốc 1: Sắc uống 8 gam thiên hoa phấn, sơn thù, sa sâm; 20 gam hoài sơn, thục địa; 12 gam câu kỷ tử, thạch hộc, một thang mỗi ngày.

Bài thuốc 2: Tán thành bột 16 gam đương quy, phục linh, thiên hoa phấn; 30 gam hoàng liên. Mỗi ngày dùng từ 12  -16 gam, kèm với nước sắc bạch mao măn. Bài thuốc có tác dụng tiêu khát hiệu quả.

Bài thuốc 3: Tán thành bột 30 gam sinh địa, thiên hoa phấn; 13 gam mạch môn, ngũ vị tử, cát căn; 8 gam cam thảo. Mỗi lần dùng 10 gam. Sắc uống với 20 gam gạo tẻ.

Bài thuốc 4: Sắc uống 32 gam sinh địa, huyền sâm, mạch môn, thiên hoa phấn; 10 gam hoàng liên. Dùng đều đặn mỗi ngày. Bài thuốc có tác dụng trị chứng chóng mặt, cồn ruột, ăn nhiều, gầy sút cân nhanh (trường vị hỏa uất táo thực).

Trị viêm họng mạn tính

  • Chuẩn bị: 12 gam mạch môn, hoàng cầm, thiên hoa phấn, tang bạch bì; 16 gam sa sâm; 4 gam cam thảo, cát cánh.
  • Thực hiện: Sắc uống 1 thang mỗi ngày, Với bệnh nhân bị viêm họng hạt, bạn có thể dùng thêm 8 gam xạ can. Nếu cảm thấy khô rát họng, thêm 12 gam huyền sâm, 16 gam thạch hộc. Nếu có khạc đờm, thêm 6 gam bối mẫu, 8 gam qua lâu.

Trị bệnh viêm amidan mạn tính

Bài thuốc 1:

  • Chuẩn bị: 8 gam thiên hoa phấn, 16 gam hoài sơn, sinh địa, 12 gam ngưu tất, huyền sâm;  8 gam trạch tả, đan bì, phục linh, tri mẫu, sơn thù; 6 gam xạ can.
  • Thực hiện: Sắc uống 1 thang mỗi ngày.

Bài thuốc 2:

  • Chuẩn bị: 8 gam bối mẫu, địa cốt bì, mạch môn, thiên hoa phấn; 20 gam sinh địa, 12 gam huyền sâm, đan bì, bạch thược; 4 gam bạc hà, cam thảo.
  • Thực hiện: Sắc uống 1 thang mỗi ngày.

Chữa thấp khớp mạn tính:

  • Chuẩn bị: 12 gam mỗi vị Thiên hoa phấn, cốt toái bổ, thổ phục linh, thạch cao, đan sâm, kê huyết đằng, sinh địa, uy linh tiên, rau má, hy thiêm, độc hoạt, khương hoạt; 4 gam cam thảo; 8 gam bạch chỉ.
  • Thực hiện: Sắc uống 1 thang mỗi ngày.

Chữa ban đậu biến chứng:

  • Chuẩn bị: 20 gam mỗi vị Thiên hoa phấn, cát cánh, phục linh, thạch xương bồ, kha tử, cam thảo.
  • Thực hiện: Đem tất cả các nguyên liệu trên tán thành bột, thêm 7 đọt kinh giới, 7 độ tiểu trúc (lấy phần ngọn), sắc uống.

Trị sốt rét

  • Chuẩn bị: 8 gam sài hồ, thiên hoa phấn, quế chi, hoàng cầm; 6 gam cam thảo và can khương.
  • Thực hiện: Sắc uống một thang mỗi ngày.

Trị vàng da, người đen sạm

Bài thuốc 1:

  • Chuẩn bị: 10 gam thiên hoa phấn.
  • Thực hiện: Giã nhỏ, đun với nước sôi để nguội, gạn lấy phần nước. Khi dùng, cho trẻ uống kèm với 1 thìa mật ong để chữa vàng da.

Bài thuốc 2:

  • Chuẩn bị: 20 hoa Thiên hoa phấn.
  • Thực hiện: Sắc uống, dùng liên tục trong vòng 7 – 10 ngày giúp trị da đen sạm.

Trị sản phụ không xuống sữa

Bài thuốc 1:

  • Chuẩn bị: 16 – 20 gam thiên hoa phấn sao tồn tính.
  • Thực hiện: Hòa nguyên liệu trên với nước, dùng mỗi ngày.

Bài thuốc 2:

  • Chuẩn bị: 8 gam thiên hoa phấn, đương quy, sài hồ, xuyên sơn giáp; 12 gam bạch thược, 6 gam thanh bì, cát cánh, thông thảo.
  • Thực hiện: Sắc uống 1 thang mỗi ngày.

Kiêng kỵ

Không dùng thiên hoa phấn cho các đối tượng sau:

  • Người có tỳ vị hư hàn, tiêu chảy.
  • Người bị ho hàn đàm hay thấp đàm.

Lưu ý khi dùng

Trong quá trình dùng dược liệu, cần lưu ý một số điều sau:

  • Hạn chế (hoặc không dùng) dược liệu trên cho phụ nữ đang mang thai.
  • Không dùng kết hợp thiên hoa phấn với ô đầu và thành phần thuốc có ô đầu (phản ô đầu).

Trên đây là một số thông tin về vị thuốc thiên hoa phấn. Nội dung được đề cập đến trong bài mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo an toàn và dùng thuốc đúng cách, nên thăm khám và nghe chuyên gia tư vấn trước khi điều trị.

LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM:
0939714275
tiemthuocbacsaithanh

Thuocbacsaithanh

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
 CỬU KHỔNG (THẠCH QUYẾT MINH) – THUỐC QUÝ TỪ BIỂN CẢ
– ĐẠI HỒI – THUỐC HAY TỪ GIAN BẾP

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *