BÀI 12: VỊ THUỐC LIÊN KIỀU

Tên khác: Liên Kiều, Dị Kiều (Nhĩ Nhã), Đại liên tử (Đường Bản Thảo), Tam Liên , Trúc Căn (Biệt Lục), Hạn Liên Tử (Dược Tính Lục), Tam Liên, Lan Hoa, Chiết căn, Liên kiều tâm, Liên Thảo, Đới Tâm Liên kiều, Hốt Đồ Liên kiều, Tỉnh Liên Kiều, Châu Liên Kiều, Liên Kiều Xác, Tỳ Liên, Dịch Ách Tiền, Đại Kiều, Hoàng Thiều, Liên Dị, Giản Hoa, Không Kiều, Không Xác (Trung Dược Chí), Lạc Kiều.

Tên khoa học: Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl.

Họ: thuộc họ Nhài Oleaceae.

Bộ phận dùng liên kiều

Quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Liên kiều.

hoa liên kiều

MÔ TẢ CÂY LIÊN KIỀU

Cây cao 2 – 4 m. Cành non hình gần như 4 cạnh, có nhiều đốt, giữa các đốt ruột rỗng, bì không rõ. Lá đơn, phiến lá hình trứng, dài 3 – 4cm, rộng 2 – 4cm, mép có răng cưa không đều. Cuống lá dài 1 – 2 cm. Lá thường mọc đối. Hoa màu vàng tươi, tràng hình ống, trên xẻ thành 4 thùy, đài cũng hình ống, trên cũng xẻ thành 4 thùy, 2 nhị, nhị thấp hơn tràng. Một nhụy 2 đầu nhị. Quả khô hình trứng, dẹt, dài 1,5 – 2cm, rộng 0,5 – 1cm, 2 bên có cạnh lồi, đầu nhọn. Khi chín mở ra như mỏ chim, phía dưới có cuống hoặc chỉ còn sẹo. Vỏ ngoài màu vàng nâu nhạt, trong quả có nhiều hạt nhưng phần lớn rơi vãi đi, chỉ còn sót lại một ít.

Liên kiều hình trứng, dài 1,6 – 2,3 cm, đường kính 0,6 – 1 cm. Đầu đỉnh nhọn, đáy quả có cuống nhỏ hoặc đã rụng. Mặt ngoài có vân nhãn dọc không nhất định và có nhiều đốm nhỏ nổi lên. Hai mặt đều có 1 đường rãnh dọc rõ rệt.

PHÂN BỐ

Cây liên kiều chưa thấy ở Việt nam. Hiện nay vị liên kiều ta vẫn phải nhập từ Trung quốc, Cây này chủ yếu mọc ở Trung quốc (Sơn tây, Hà nam, Hà bắc, Hồ bắc, Cam túc). Còn mọc ở Nhật bản. Tại nhiều nơi đó người ta còn trồng dùng làm cảnh. Dùng làm thuốc có khi người ta chia làm thanh kiều và lão kiều.
Thanh kiều hái vào các tháng 8-9 khi quả chưa chín, nhúng vào nước sôi, rồi lấy ra phơi hay sấy khô. Lão kiều hái vào tháng 10 khi quả đã chín vàng.

Thanh kiều và lão kiều cũng giống nhau, nhưng thanh kiều phần nhiều đầu quả chưa tách ra như mỏ chim mở, hạt còn nguyên không rơi rụng Lão kiều không có mùi đặc biệt, vị đắng.

THU HOẠCH, SƠ CHẾ

Thu hoạch vào mùa thu. Thu hái những quả gần chín và hơi xanh lục, loại bỏ tạp chất, đồ chín và phơi khô gọi là Thanh kiều. Thu hái những quả đã chín nục, phơi khô và loại bỏ tạp chất gọi là Lão kiều.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

Trong Liên kiều có: Forsythin (Phillyrin), Matairesinoside, acid Oleanolic (Trung Dược Học).
Trong Liên kiều có Phenol Liên kiều (C15H18O7) (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).
Trong Liên kiều có chừng 4,89% Saponin và 0,2 % Alcaloid ( Viện Nghiên Cứu Y Học Bắc Kinh). Pinoresinol, Betulinic acid, Oleanolic acid (Tây Bộ Tam Tiêu, Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản], 1977, 97 (10): 1134). pinoresinol-b-D-glucoside (Thiên Diệp Chân Lý Tử, Sinh Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1978, 32 (3): 194).
Rutin (Khuông Mai Học, Trung Dược Thông Báo 1988, 13 (7): 416).
Forsythoside A, B, C, D, E, Salidroside, Cornoside, Rengyol, Isorengyol, Rengyoxide, Suspensaside (Kitagawa S và cộng sự, Phytochemistry 1984, 23 (8): 194).

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Tác dụng kháng khuẩn: Chất Phenol Liên kiều có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như Tụ cầu vàng, Liên cầu khuẩn dung huyết, Phế cầu khuẩn, Trực khuẩn lỵ, Thương hàn, Lao, Ho gà, Bạch hầu, Leptospira hebdomadis, Virus cúm, Rhino virus, Nấm… với mức độ khác nhau. Dịch chiết Liên kiều có tác dụng kháng khuẩn tương tự như Kim ngân hoa.
Tác dụng kháng ký sinh trùng: Liên kiều in vitro có tác dụng yếu đối với Leptospirosis.

Kháng Emetin: Liên kiều có tác dụng chống nôn mửa do ngộ độc thuốc Digital đối với chim bồ câu và trong nhiều thí nghiệm khác nó có tác dụng làm giảm nôn mửa.
Tác dụng chống viêm: khu trú trạng thái viêm mà không ảnh hưởng đến sự tăng sinh vào tế bào vì vậy, ngày xưa gọi Liên kiều là “Sang gia thần dược”(thuốc thần trị mụn nhọt), tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.

Thuốc có tác dụng hạ áp huyết, làm giãn mạch, tăng lưu lượng máu tuần hoàn, cải thiện vi tuần hoàn.
Liên kiều có tác dụng bảo vệ Gan, giải nhiệt, cầm nôn, lợi tiểu, cường tim.
Đối với Thận: dùng nước sắc Liên kiều trị 6 – 8 ca thận viêm cấp cho thấy có tác dụng tiêu phù, giảm protein trong nước tiểu.
Đối với mắt: Dùng nước sắc Liên kiều trị 2 ca võng mạc xuất huyết. Trong vòng 4 tuần, các triệu chứng giảm, thị lực cũng tăng.

​CÔNG DỤNG CỦA LIÊN KIỀU
Trong đông y

Tính vị:
Vị đắng, tính hàn (Bản Kinh).
Vị hơi đắng (Bản Thảo Cương Mục).
Vị đắng, tính mát (Y Học Khải Nguyên).
Vị đắng, tính hàn (Bản Thảo Sùng Nguyên).
Vị đắng, tính hàn, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).
Vị đắng, hơi chua, tính mát (Trung Dược Học).
Vị đắng, tính hơi hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu)

Quy kinh:
Vào kinh Thận, Vị (Thang Dịch Bản Thảo).
Vào kinh Phế (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
Vào kinh Thận (Tăng Đính Trị Liệu Hối Nghĩa).
Vào kinh Tâm, Can, Bàng quang (Trung Dược Học).
Vào kinh Tâm, Phế, Đởm, Đại trường, Tam tiêu (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Công năng, chủ trị:

Thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng tán kết. Chủ trị: Đinh nhọt, tràng nhạc, đờm hạch, nhũ ung, đan độc (viêm quầng đỏ); cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh vào tâm bào sốt cao gây háo khát, tinh thần hôn ám (mê sảng), phát ban; lâm lậu kèm bí tiểu tiện.

Theo y học hiện đại:
Liên kiều có tác dụng kháng khuẩn rộng: Hàm lượng dược chất có trong dược liệu này có khả năng ức chế rất nhiều vi khuẩn gây bệnh. Điển hình như liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lị, lao, thương hàn, ho gà, bạch hầu… Ngoài ra dược liệu còn ức chế hoạt động của virus cúm, rhinovirus cùng nhiều loại nấm ở các mức độ khác nhau.
Tác dụng bảo vệ gan, cầm nôn, giải nhiệt, lợi tiểu, hỗ trợ sức khỏe tim mạch.
Tác dụng chống viêm: Dược liệu này sẽ giúp làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu. Có thể khu trú trạng thái viêm nhưng lại không làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của các tế bào.
Ngoài ra, liên kiều còn có tác dụng hạ huyết áp, làm giãn mạch, cải thiện vi tuần hoàn, tăng lưu lượng tuần hoàn.

Cách dùng, liều dùng liên kiều
Ngày dùng từ 6g đến 15g liên kiều dạng thuốc sắc, thường kết hợp với các vị thuốc khác.

liên kiều

Tác dụng của Liên Kiều trong cuộc sống

Trị lao hạch, loa lịch không tiêu: Liên kiều, Quỷ tiễn vũ, Cù mạch, Chích thảo. Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần uống 8g với nước cơm, ngày 2 lần (Liên Kiều Tán – Dương Thị Gia Tàng).
Trị thái âm ôn bệnh mới phát, tà khí ở Phế vệ, sốt mà không sợ lạnh, sáng sớm khát nước: Liên kiều 40g, Ngân hoa 40g Khổ cát cánh 24g, Bạc hà 24g Trúc diệp 16g, Cam thảo (sống) 20g, Kinh giới tuệ 16g, Đạm đậu xị 20g, Ngưu bàng tử 24g. Tán thành bột. Mỗi lần dùng 24g uống với nước sắc Vi căn tươi (Ngân Kiều Tán – Ôn Bệnh Điều Biện).

Trị trẻ nhỏ mới bị nhiệt:
Liên kiều, Phòng phong, Chích thảo, Sơn chi tử. Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, sắc với 1 chén nước, còn 7 phân, bỏ bã, uống ấm (Liên Kiều Ẩm – Loại Chứng Hoạt Nhân Thư).
Trị xích du đơn độc: Liên kiều, sắc uống (Ngọc Chủy Tật Lệnh).
Trị vú đau, vú có hạch: Liên kiều, Hùng thử phân, Bồ công anh, Xuyên bối mẫu, đều 8g, sắc uống (Ngọc Chủy Tật Lệnh).

Trị lao hạch, loa lịch:
Liên kiều, Hạ khô thảo, Huyền sâm mỗi thứ 12g, Mẫu lệ 20g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Trị lao hạch, loa lịch: Liên kiều, Mè đen, mỗi thứ 100-150g, tán bột mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 4-8g, ngày 2 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị mụn nhọt, đơn độc, ban chẩn:
Liên kiều, Bồ công anh, mỗi thứ 12g, Dã Cúc hoa 12g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Trị tràng nhạc và viêm hạch ở nách: Liên kiều + Mè đen, 2 vị bằng nhau, tán nhỏ. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 4g (Dược Liệu Việt Nam).

Trị vú sưng:
Liên kiều 16g, Bồ công anh 12g, Kim ngân hoa 5g, Bồ kết thích 4g. Sắc với 500ml nước còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày (Dược Liệu Việt Nam).
Trị cầu thận viêm cấp, lao thận: Mỗi ngày dùng Liên kiều 30g, cho nước vừa đủ, sắc nhỏ lửa còn 150ml, chia 3 lần uống trong ngày, uống trước bữa ăn, trẻ em giảm liều. Liên tục 5-10 ngày. Kiêng ăn cay và mặn (Giang Tây Y Dược Tạp Chí 1961, 7:18).

Trị ban xuất huyết do giảm tiểu cầu: Liên kiều 30g, thêm nước vừa đủ, sắc còn 150ml, chia 3 lần uống trong ngày, trước bữa ăn (Quảng Đông Trung Y Tạp Chí 1960, 10: 469).

liên kiều

Kiêng kỵ khi dùng liên kiều

Liên kiều chỉ mát mà không bổ, bệnh ung nhọt đã vỡ mủ thì không dùng. Hỏa nhiệt thuộc hư cũng kiêng dùng liên kiều . Tỳ Vị hư yếu, phân lỏng: cẩn thận đừng dùng.
Người thuộc âm hư nội nhiệt và ung nhọt đã vỡ không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Tỳ hư, tiêu chảy: không dùng (Trung Dược Học).
Sốt kèm khí hư: không dùng (Trung Dược Học).
Mụn nhọt thể âm, mụn nhọt đã lở loét: không dùng (Trung Dược Học).

LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM:
0939714275
tiemthuocbacsaithanh

Thuocbacsaithanh

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
CÁT CÁNH LÀ GÌ?
VỊ THUỐC TIỀN HỒ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *