BÀI 119 – Bạch tật lê: Vị thuốc quý giúp bổ thận, tráng dương

Dược liệu bạch tật lê (Gai ma vương) được ví như “thần dược Viagra” cho nam giới. Vì vậy dược liệu này thường được sử dụng trong bài thuốc chữa chứng thận hư yếu, rối loạn cương dương và vô sinh – hiếm muộn.

Bạch tật lê
Bạch tật lê là vị thuốc quý, thường được dùng để tăng cường sinh lực nam và hỗ trợ điều trị vô sinh
  • Tên gọi khác: Thích tật lê, Gai yết hầu, Tật lê, Gai ma vương,…
  • Tên dược liệu: Fructus Tribuli
  • Họ: Tật lê/ Bá vương (Zygophyllaceae)

Mô tả dược liệu

Đặc điểm thực vật

Bạch tật lê là loài thực vật mọc bò, lá kép lông chim, phiến lá dưới phủ nhiều lông trắng và dài khoảng 1cm. Hoa của cây nở vào cuối mùa xuân và đầu mùa hạ, hoa có màu vàng chanh. Quả tật lê cứng, có nhiều gai và gồm có 5 cạnh.

Bộ phận dùng

Quả chín.

Tác dụng, công dụng của bạch tật lê

Bạch tật lê có những công dụng gì?

Bạch tật lê có vị đắng, để sống có tính bình nhưng khi sao lên có tính ấm, quy vào hai kinh can và phế. Dược liệu này có tác dụng bình can, tán phong, thông huyết, trừ thấp, tả phế, sáng mắt, cường dương, giải độc.

Trong dân gian, bạch tật lê dùng để chữa đau mắt đỏ, mắt ngứa, nước mắt ra nhiều, nhức đầu, đau cổ họng, sưng vú hay tắc sữa ở phụ nữ, khí kết hoặc huyết kết trong bụng, phong ngứa. Ngoài ra, bạch tật lê còn dùng làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, tinh dịch không bền (xuất tinh nhanh), chảy máu cam, lỵ, dùng súc miệng có thể chữa loét miệng. Để chữa đau mắt, bạn có thể cho bạch tật lê vào nước đun sôi, rót ra chén rồi hứng mắt vào hơi nước bốc lên.

Dược liệu khô

Dược liệu khô

Ở Ấn Độ, bạch tật lê được xem là có tác dụng lợi tiểu và bổ, dùng điều trị các bệnh sỏi và đau khi tiểu tiện. Lá được coi là có tác dụng bổ dạ dày. Bột nhão từ lá có thể được dùng để điều trị sỏi bàng quang. Rễ có tác dụng nhuận tràng và bổ. Bạch tật lê còn được dùng làm thuốc tăng trương lực tử cung.

Liều dùng của bạch tật lê

Liều dùng của bạch tật lê có thể khác nhau tùy theo mỗi người bệnh cụ thể. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Liều lượng thông thường của bạch tật lê là bao nhiêu?

Thường dùng 12–16g/ngày ở dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

Một số bài thuốc dân gian có bạch tật lê

Dược liệu bạch tật lê có mặt trong những bài thuốc nào?

Chữa đau mặt lâu ngày, nhức mắt, hay chảy nước mắt, thị lực giảm sút:

  • Bạch tật lê phơi khô trong râm, tán bột, ngày uống 8g, chia làm 2 lần uống sau bữa ăn. Uống liên tục trong thời gian dài.
  • Bạch tật lê, hoa kim cúc, hạt thảo quyết minh (sao vàng), mỗi vị 10g. Đem giã nát, sắc với 400ml nước đến khi còn 100ml, uống 2 lần/ngày.

Chữa loét miệng, viêm họng đỏ, mụn lở, sưng lợi, viêm chân răng có mủ:

  • Bạch tật lê tán bột 20–30g, nấu với 3 lần nước rồi cô thành cao, trộn với một ít mật ong. Bôi lên vết thương nhiều lần trong ngày.
  • Bạch tật lê, ngũ bội tử, mộc tặc, hắc phàn, khô phàn, tế  tân, sinh địa, nhục quế, mỗi vị 20g; hoàng bá, thanh phàn, mỗi vị 4g. Tất cả phơi khô, tán thành bột mịn. Lấy một ít bột bôi vào chỗ viêm loét trong 5–10 phút rồi súc miệng. Ngày làm vài lần.

Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh:

  • Bạch tật lê, đương quy, mỗi vị 12g. Sắc uống 2 lần/ngày.

Chữa thận hư tiết tinh, di tinh, hoạt tinh (xuất tinh nhanh), liệt dương:

  • Bạch tật lê 16g; kỷ tử, củ súng, hạt sen, nhị sen, thỏ ty tử, quả ngấy hương, ba kích, quả kim anh (bỏ ruột), mỗi vị 12g. Sắc lấy nước uống.

Chữa trẻ em đái dầm:

  • Bạch tật lê 8g; hoàng kỳ 12g; đương quy, bạch thược, phục linh, sơn thù, thăng ma, tang phiêu tiêu, ích mẫu, ích trí nhân, mỗi vị 8g. Sắc lấy nước uống mỗi ngày một thang.

Chữa suy nhược thần kinh:

  • Bạch tật lê 8g; phục linh 12g; hương phụ, uất kim, chỉ xác, mỗi vị 8g. Sắc uống một thang mỗi ngày.

Chữa di chứng tai biến mạch máu não:

  • Bạch tật lê 12g; câu đằng, hy thiêm, mỗi vị 16g; thiên ma, cương tằm, ngô đồng mỗi vị 12g; địa long 10g, nam tinh 8g. Sắc uống 1 thang/ngày.

Chữa khí hư (nội bổ hoàn):

  • Bạch tật lê 8g; thỏ ty tử 12g; phụ tử chế, tử uyển, hoàng kỳ, liên nhục, kim anh, khiếm thực, mỗi vị 8g; nhức quế 4g; lộc nhung 2g.

Chữa chàm (tứ vật tiêu phong ẩm gia giảm):

  • Bạch tật lê 8g; thục địa, sinh địa, kinh giới, mỗi vị 16g; đương quy, bạch thược, thương truật, phòng phong, mỗi vị 12g; khổ sâm, thuyền thoái, bạch tiên bì, mỗi vị 8g.

Chữa lở ngứa ngoài da:

  • Bạch tật lê, thổ phục linh, mỗi vị 12g; kinh giới, ké đầu ngựa, mỗi vị 8g; ý dĩ 6g. Sắc uống 2 lần/ngày.

LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM:
HOTLINE0939714275
tiemthuocbacsaithanh
Thuocbacsaithan
h

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
MỘC QUA LÀ VỊ THUỐC GÌ?
HƯƠNG PHỤ – THUỐC QUÝ DỄ TÌM